MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự (NVQS) ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Hôm nay Hội đồng NVQS xã Châu phong tuyên truyền một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự và một số văn bản có liên quan đến công tác thi hành và thực hiện nghĩa vụ quân sự năm 2027 trên địa bàn xã Châu Phong để bà con và các em thanh niên trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ được biết.
Thưa toàn thể bà con và các bạn. Chấp hành Luật NVQS là trách nhiệm mỗi công dân; thi hành NVQS, lên đường bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và trách nhiệm của thế hệ thanh niên trong thời đại ngày nay. Vì vây hôm nay Hội đồng NVQS xã Châu Phong tổ chức buổi phát thanh tuyên truyền Luật NVQS năm 2015 và một số điều có liên quan để bà con và các ban được biết, như sau:
I. MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ NĂM 2015
Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
Điều 14. Đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự
Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự
Công dân được đưa ra khỏi danh sách đăng ký nghĩa vụ quân sự trong trường hợp sau đây:
a) Chết.
b) Hết độ tuổi phục vụ trong ngạch dự bị.
Điều 21. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ
Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
Điều 31. Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Lý lịch rõ ràng.
b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định.
d) Có trình độ văn hóa phù hợp.
II. MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 50/2016/TTLT-BQP-BCA, NGÀY 15/4/2016 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG - BỘ CÔNG AN VÀ THÔNG TƯ 97/2025/TT-BQP ngày 29/8/2025 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHÍNH TRỊ TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN VÀO PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Điều 4. Tiêu chuẩn chính trị đối với công dân được tuyển chọn vào phục vụ trong Quân đội
1. Có lý lịch rõ ràng.
2. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.
3. Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Điều 5. Các trường hợp không tuyển chọn vào phục vụ trong Quân đội
1. Đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia; bị tòa án tuyên phạt từ cải tạo không giam giữ trở lên về tội danh khác nhưng chưa được xóa án tích.
2. Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở chữa bệnh và cơ sở cai nghiện bắt buộc.
4. Tổ chức hoặc tham gia các đảng phái, tổ chức chính trị phản động, các hội, nhóm hoạt động trái pháp luật; chủ mưu, cầm đầu hoặc tham gia tích cực các cuộc mít tinh, biểu tình trái pháp luật, gây rối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
5. Lợi dụng tự do dân chủ, nhân quyền, vấn đề sắc tộc, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng để hoạt động gây nguy hại đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
6. Quan hệ với tổ chức, cá nhân nước ngoài trái với quy định của Nhà nước; xuất cảnh trái phép; trong thời gian sinh sống ở nước ngoài có vi phạm pháp luật nước sở tại.
7. Sử dụng trái phép chất ma túy.
8. Hành nghề mê tín, dị đoan.
9. Trên cơ thể có hình xăm, chữ xăm có nội dung chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực. Hình xăm, chữ xăm gây phản cảm ở những vị trí lộ diện, như: Mặt, đầu, cổ; từ 1/2 cánh tay trên trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống. Hình xăm, chữ xăm chiếm diện tích từ 1/2 lưng, ngực, bụng trở lên.
10. Có hành vi lưu manh, côn đồ, lừa đảo, dâm ô, trộm cắp, tham gia các tệ nạn xã hội, gây rối trật tự công cộng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đã được giáo dục, xử lý hành chính nhưng vẫn tái phạm.
11. Khai sai sự thật, che giấu lý lịch để được tuyển chọn vào phục vụ trong Quân đội.
12. Có cha đẻ, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân, vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đã hoặc đang có hoạt động chống Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia.
Điều 6. Các trường hợp chưa xét tuyển vào phục vụ trong Quân đội
1. Lý lịch chưa rõ ràng, trừ trường hợp có yếu tố không xác định được do là con ngoài giá thú.
2. Quan hệ xã hội phức tạp nhưng chưa được xác minh, kết luận của cấp có thẩm quyền.
3. Đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc đang làm thủ tục xin xuất cảnh đoàn tụ với gia đình, định cư ở nước ngoài.
4. Có thông tin, tài liệu phản ánh về vấn đề phức tạp trong thời gian ở nước ngoài nhưng chưa xác minh, kết luận rõ ràng.
III. MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ 105/2023/TT-BQP NGÀY 06/12/2023 VÀ THÔNG TƯ SỐ 106/2025/TT-BQP NGÀY 30/9/2025 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 105/2023/TT-BQP NGÀY 06/12/2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
MIỄN ĐĂNG KÝ NVQS ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP SAU
1. Bệnh tâm thần.
2. Động kinh.
3. Bệnh Parkinson.
4. Mù một mắt
5. Điếc
6. Di chứng lao xương khớp.
7. Di chứng phong.
8. Các bệnh lý ác tính.
9. Người nhiễm HIV.
10. Người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng.
IV. MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH DỐI VỚI CÔNG DÂN VÀ GIA ĐÌNH CÔNG DÂN TẠI NGŨ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ mười ba trở đi thì được nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về) và được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.
2. Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ ngân hàng chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.
3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi thì được tham gia tuyển sinh theo quy định của Bộ Quốc phòng và được cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành.
4. Hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các trường đó.
5. Khi nhập ngũ địa phương sẽ tặng mỗi công dân thi hành NVQS, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân = 1.000.000đ và các phần quà cho gia đình và công dân trước khi nhập ngũ. Nhập ngũ được quân nhân được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo cấp bậc quân hàm: Binh nhì = 0,40, Binh nhất = 0,45, Hạ sĩ = 0.5, Trung sĩ = 0,6 và Thượng sĩ = 0,7 theo mức lương cơ sở 2.340.000đ. Chế độ ăn hàng ngày của quân nhân là 72.000.000đ, ngoài ra còn được ăn thêm các ngày lễ, tết trong trong năm, mức ăn gấp đôi ngày thường và cơ chế bữa được chia theo 2/4/4 trong ngày.
6. Đối với người thân của quân nhân: Cha, mẹ, vợ, con của quân nhân được hưởng bảo hiểm y tế trong suốt quá trình quân nhân tại ngũ.
7. Khi xuất ngũ được hưởng số tiền khoảng 25.000.000đ và 01 thẻ học nghề trị giá khoảng 15.000.000đ và được tư vấn đào tạo nghề trước khi xuất ngũ.
V. MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 218/2025/NĐ-CP NGÀY 05/8/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU
Điều 10. Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận trở lại trường học; không tiếp nhận và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiếp nhận trở lại trường học; tiếp nhận và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này./.